Hướng dẫn sử dụng phần người dùng nghiệp vụ

Hệ thống Báo cáo Sát hạch cấp GPLX

Tài liệu dùng cho cán bộ nhập và nộp báo cáo tại https://baocao.gplxgialai.com. Nội dung tập trung vào luồng thao tác thực tế: đăng nhập bằng Google Authenticator (TOTP), hướng dẫn xác thực lần đầu khi đăng nhập, nhập báo cáo, nộp lại khi còn hạn, xem lịch sử, tổng hợp số liệu và xử lý các tình huống thường gặp.

Cập nhật07/05/2026
Đối tượngCán bộ nhập báo cáo
Phạm viĐơn vị đang đăng nhập
Nguyên tắcĐúng mẫu, đúng đơn vị, đúng ngày

1. Đăng nhập và xác thực hai yếu tố (Authenticator)

Hệ thống Báo cáo Sát hạch cấp GPLX (https://baocao.gplxgialai.com) bảo vệ tài khoản bằng phương thức xác thực hai yếu tố (2FA) qua ứng dụng Google Authenticator trên Cổng xác thực người dùng (https://gate-baocao.gplxgialai.com).

Lưu ý: Hệ thống Báo cáo xác thực bằng mã 6 số từ ứng dụng Google Authenticator, không sử dụng xác thực bằng ZaloID hay Zalo OTP.

a. Hướng dẫn xác thực lần đầu khi đăng nhập (Cài đặt & quét mã QR Authenticator)

Đối với tài khoản mới hoặc chưa thiết lập mã Authenticator:

  1. Truy cập https://baocao.gplxgialai.com. Hệ thống sẽ tự động chuyển sang Cổng xác thực người dùng tại https://gate-baocao.gplxgialai.com.
  2. Nhập Tên đăng nhập và bấm Tiếp tục xác thực.
  3. Tải ứng dụng Google Authenticator về điện thoại nếu chưa có (bấm nút Android hoặc iOS trên màn hình để tải ứng dụng phù hợp với điện thoại).
  4. Mở ứng dụng Google Authenticator trên điện thoại, bấm biểu tượng dấu + và chọn Quét mã QR để quét mã QR hiển thị trên màn hình (hoặc sao chép dãy mã chuỗi thủ công bên dưới nếu camera điện thoại không quét được QR).
  5. Nhập mã Authenticator 6 số đang hiển thị trên ứng dụng vào các ô nhập mã của hệ thống và bấm Xác nhận Authenticator.
  6. Nhập mật khẩu tài khoản và bấm Đăng nhập để hoàn tất truy cập hệ thống Báo cáo.
Nhập tên đăng nhập tại Cổng xác thực người dùng
Nhập tên đăng nhập và bấm Tiếp tục xác thực.
Quét mã QR và nhập mã Authenticator 6 số lần đầu
Quét mã QR và nhập mã 6 số từ Google Authenticator.

b. Đăng nhập cho các lần tiếp theo

Đối với tài khoản đã hoàn tất thiết lập mã Authenticator trước đó:

  1. Truy cập https://baocao.gplxgialai.com.
  2. Nhập Tên đăng nhập.
  3. Mở ứng dụng Google Authenticator trên điện thoại, xem mã 6 số hiện tại của hệ thống Báo cáo (mã tự làm mới sau mỗi 30 giây) và nhập vào màn hình xác thực.
  4. Nhập mật khẩu tài khoản để đăng nhập vào hệ thống.
Nhập tên đăng nhập tại Cổng xác thực
Nhập tên đăng nhập và chọn Tiếp tục xác thực.
Nhập mã 6 số từ Google Authenticator cho các lần đăng nhập tiếp theo
Nhập mã Authenticator 6 số và bấm Xác thực Authenticator.
Mã Authenticator sẽ tự đổi sau mỗi 30 giây. Không chia sẻ mã QR, mã cài đặt thủ công hoặc mã Authenticator cho người khác. Không lưu mật khẩu trên thiết bị dùng chung.

Nếu bạn thay đổi thiết bị, bị xóa ứng dụng Authenticator hoặc nhập mã báo không hợp lệ, vui lòng liên hệ Quản trị viên hệ thống để được hỗ trợ đặt lại (reset) mã Authenticator cho tài khoản.

2. Tổng quan sau đăng nhập

Sau khi đăng nhập thành công, hệ thống mở màn Tổng quan. Người dùng thấy nhanh số mẫu được giao, bản nháp, báo cáo đã nộp, thông báo, khối Việc cần làm, số liệu tổng hợp và báo cáo gần đây.

Bấm Nhập ngay hoặc Tiếp tục nhập trong từng việc cần làm để mở đúng mẫu báo cáo và đúng ngày báo cáo.
Màn Tổng quan người dùng
Màn Tổng quan sau khi đăng nhập.
Thẻ số liệu tổng hợp trên Tổng quan
Thẻ số liệu tổng hợp lấy từ báo cáo đã nộp.
Danh sách báo cáo gần đây
Báo cáo gần đây giúp mở nhanh chi tiết báo cáo.

Người dùng chỉ thấy mẫu báo cáo hợp lệ với đơn vị của mình tại ngày báo cáo đang chọn. Nếu không thấy mẫu cần nộp, kiểm tra ngày báo cáo trước, sau đó liên hệ vận hành để kiểm tra phân công mẫu cho đơn vị.

3. Việc cần làm

Màn Việc cần làm theo dõi các báo cáo cần xử lý hiện tại, gồm báo cáo chưa nộp, bản nháp, báo cáo cần sửa lại và trạng thái nhắc nhở gần đây.

Còn hạn

Vẫn có thể nhập, sửa và nộp lại báo cáo.

Sắp hết hạn

Nên kiểm tra và nộp sớm để tránh bị khóa.

Quá hạn

Hệ thống vẫn có thể nhận dữ liệu thật, sau đó khóa theo quy tắc của mẫu.

Đã khóa

Không thể sửa nếu chưa được vận hành mở lại.

Danh sách việc cần làm
Danh sách báo cáo cần xử lý.
Trạng thái báo cáo theo ngày
Trạng thái theo ngày để biết ngày nào còn thiếu báo cáo.

4. Nhập, lưu nháp và nộp báo cáo

  1. Vào Nhập báo cáo.
  2. Chọn Mẫu báo cáo.
  3. Chọn Ngày báo cáo.
  4. Nhập đầy đủ các trường dữ liệu bắt buộc.
  5. Nếu mẫu có trường tệp minh chứng, chọn tệp cần tải lên.
  6. Bấm Lưu nháp nếu chưa muốn nộp.
  7. Bấm Nộp báo cáo khi đã kiểm tra xong.
Báo cáo được ghép theo Mẫu báo cáo + Đơn vị + Ngày báo cáo. Nếu báo cáo đã nộp nhưng vẫn còn hạn, chọn lại đúng mẫu và ngày để Lưu chỉnh sửa hoặc Nộp lại.
Nhập dữ liệu báo cáo
Nhập dữ liệu báo cáo, lưu nháp hoặc nộp báo cáo.

Nếu báo cáo đã khóa hoặc đã hết hạn chỉnh sửa, mở chi tiết báo cáo và gửi Yêu cầu mở lại kèm lý do rõ ràng.

5. Lịch sử và chi tiết báo cáo

Vào Lịch sử để xem báo cáo đã lưu, đã nộp hoặc đã khóa. Có thể dùng bộ lọc để tìm theo mẫu báo cáo, trạng thái và ngày báo cáo.

Lịch sử báo cáo
Lịch sử báo cáo của đơn vị đang đăng nhập.
Thông tin chi tiết báo cáo
Chi tiết báo cáo gồm trạng thái, ngày báo cáo và hạn nộp.
Dữ liệu đã gửi trong chi tiết báo cáo
Dữ liệu đã gửi trong báo cáo.
Lịch sử thay đổi số liệu
Lịch sử thay đổi số liệu giúp đối chiếu lần chỉnh sửa.
Điều chỉnh báo cáo khi còn hạn
Khi còn hạn, dùng Sửa và nộp lại, không cần gửi yêu cầu mở lại.

6. Tổng hợp số liệu và xuất Excel

  1. Vào Tổng hợp.
  2. Chọn mẫu báo cáo hoặc để Tất cả mẫu báo cáo.
  3. Chọn trạng thái cần xuất.
  4. Chọn Từ ngàyĐến ngày.
  5. Bấm Xem trước nếu muốn kiểm tra điều kiện xuất.
  6. Bấm Xuất Excel.

File Excel có tiêu đề, thông tin đơn vị, thời gian lọc, bảng dữ liệu, vùng in, dòng tiêu đề lặp lại khi in nhiều trang, chân trang có ngày in và số trang.

Tổng hợp số liệu và xuất Excel
Tổng hợp số liệu và xuất Excel theo phạm vi đơn vị của người dùng.

7. Thông báo

Vào Thông báo để xem nhắc hạn báo cáo, thông báo hệ thống, thời điểm gửi và trạng thái gửi. Có thể dùng bộ lọc để tìm theo loại thông báo, trạng thái hoặc ngày báo cáo.

Thông báo người dùng
Thông báo và nhắc hạn báo cáo.

8. Tài khoản cá nhân và đổi mật khẩu

Vào biểu tượng tài khoản để xem thông tin cá nhân, trạng thái xác thực Authenticator và đổi mật khẩu.

  1. Nhập mật khẩu hiện tại.
  2. Nhập mật khẩu mới tối thiểu 8 ký tự.
  3. Nhập lại mật khẩu mới.
  4. Bấm Lưu mật khẩu.
Tài khoản cá nhân
Thông tin tài khoản cá nhân.
Đổi mật khẩu
Đổi mật khẩu sau khi đăng nhập.

Sau khi đổi thành công, hệ thống tự làm mới phiên đăng nhập an toàn. Nếu vận hành đặt lại mật khẩu tạm, người dùng nên đổi sang mật khẩu riêng ngay sau khi đăng nhập.

9. Khi không thấy mẫu hoặc số liệu

Không thấy mẫu cần nộp

Đã nộp nhưng vận hành báo chưa thấy số liệu

Số liệu tổng hợp chỉ lấy từ báo cáo phù hợp điều kiện lọc và phạm vi đơn vị của tài khoản đang đăng nhập.

10. Lưu ý an toàn